Thứ Hai, 3 tháng 11, 2014

Bài 2: VÒNG LẶP TRONG C

Vòng lặp nghĩa là gì chắc khỏi giải thích nhỉ!!. Mà thôi -_- nôm na là: thực hiện một công việc nào đó lặp lui lặp lại nhiều lần.
Trong C có 3 vòng lặp cơ bản:
1. For
Cấu trúc:
 
for (Biểu thức khởi gán; biểu thức điều kiện; biểu thức tăng/ giảm)
{
   Các câu lệnh;
}

Ví dụ:
int main()
{
   for (int i=1; i<=1000; i++)
   cout<<" Vi du ve FOR";
}
* i++ nghĩa là tính i rồi cộng vào i 1 đơn vị hay i=i+1; ngược lại với i++ (+- gì đều như thế cả )
2. While
Cấu trúc
while (biểu thức điều kiện)
{
   Các câu lệnh;
}
Ví dụ:
int main()
{
   int i;
   while (i<=1000)
   cout<<" Vi du ve while";
}
3. Do...while
Cấu trúc:
do
{ 
    Các câu lệnh;
}while (biểu thức điều kiện);
*ở cấu trúc do...while thì sau while phải có dấu chấm phẩy" ; "
int main()
{
   int i;
   do
   {
      cout<<" Vi du ve Do...while";
   }
   while (i<=1000);
}
Trong một chương trình có thể có nhiều vòng lặp, khác hoặc giống nhau đều được. 
BÀI TẬP:
1. Viết chương trình nhập số nguyên n, sau đó tính tổng S= 1 + 2 + 3 + ... + n;
2. Viết chương trình nhập số nguyên n, in ra tổng các ước số của n;
3. Viết chương trình nhập số nguyên n, cho biết số đó có phải là số nguyên tố hay không?
4. Viết chương trình nhập số nguyên n, chương trình dừng lại khi bấm số 0. Sau đó in ra số lớn nhất, nhỏ nhất trong các số vừa nhập
* hạn nộp tương tự thời gian nộp bài trước

Chủ Nhật, 2 tháng 11, 2014

Bài 1: Cơ bản trong C và nhập xuất dữ liệu

Tên
-Khái niệm tên rất quan trọng trong quá trình lập trình, nó không những thể hiện rõ ý nghĩa trong chương trình mà còn dùng để xác định các đại lượng khác nhau khi thực hiện chương trình.
-Tên thường được đặt cho hằng, biến, mảng, con trỏ, nhãn… Chiều dài tối đa của tên là 32 ký tự.
-Tên biến hợp lệ là một chuỗi ký tự liên tục gồm: Ký tự chữ, số và dấu gạch dưới. Ký tự đầu của tên phải là chữ hoặc dấu gạch dưới. Khi đặt tên không được đặt trùng với các từ khóa.
Ví dụ:
-Tên đúng: abc, kmaat10c...
-Tên sai: 12a5(bắt đầu bằng số), while(tên trùng từ khóa), a(x)(tên có dấu ngoặc tròn),...
**Chú ý: Trong C, tên phân biệt chữ hoa, chữ thường 
Ví dụ: Kma khác kma.
Kiểu dữ liệu
Có 4 kiểu dữ liệu cơ bản trong C là: 
-char: kích thước 1 byte, biểu diễn 1 ký tự trong bảng mã ASCII
-int(2byte), long(4byte) : Kiểu số nguyên
-float(4byte), double(8byte): Kiểu số thực

Ví dụ:
Tính tổng, hiệu, tích và thương của hai số nguyên dương.
Nhập a, b: 6 4
Tổng:   6 + 4 = 10
Hiệu:   6 – 4 = 2
Tích:   6 x 4 = 24
Thương: 6 / 4 = 1.50

#include<stdio.h>              //thư viện dùng cho scanf, printf,...
#include<conio.h>
int main()
{
 int a,b;   //khai báo biến a,b có kiểu nguye
 printf("nhap a va b: ");       // in ra màn hình dòng chữ : nhap a va b: 
 scanf("%d", &a);   //đưa giá trị vừa nhập vào a
 scanf("%d", &b);  // đưa giá trị vừa nhập vào b
 printf("tong la: %d \n",a+b);      //  \n : Xuống dòng
 printf("tich la : %d \n",a*b);
 printf("hieu la: %d\n", a-b);
 printf("thuong la: %f\n",(float)a/b);
 getch();
 return 0;
}


hoặc cách viết khác
#include <iostream>                         //thư viện này chứa hàm xuất nhập cout cin
Using namespace std;
Int main()
{
   int a,b;
     cout<<" nhap a,b: "; cin>>a>>b;
     cout<<"\n tong: "<<a+b;
     cout<<"\n hieu: "<<a-b;
     cout<<"\n tich: "<<a*b;
     cout<<"\n thuong: "<<(float)a/b;
     system("pause");                                      //có thể thêm hoặc không
   return 0;
}

Sự khác nhau giữa cin cout với scanf printf có thể xem thêm tại Đây
Bài tập: Nhập xuất dữ liệu
Một số thông tin hổ trợ làm bài tập:
Khai báo biến:
                    Kiểu dữ liệu     Danh sách biến
ví dụ:
int i;               // khai báo biến j có kiểu nguyên
float x,y;       //khai báo hai biến x,y có kiểu thực
Trong khai báo biến ta có thể gắn giá trị trược tiếp cho biến
ví dụ:
int i = 2;
float x=3,y=4;
Toán tử hai ngôi:
Toán tử            Ý nghĩa            Cách viết
+                          Cộng                 a+b
-                           Trừ                    a-b
*                           Nhân                 a*b
/                           Chia                   a/b
%                Chia lấy phần dư        a%b